Mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng là gì?

Xây dựng tổng hợp

Mật độ xây dựng là gì, khái niệm này tưởng chừng như quen thuộc song không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Tính toán cụ thể mật độ xây dựng giúp tạo nên công trình bền đẹp và vững chãi. Vậy khái niệm mật độ xây dựng như thế nào, cách tính cụ thể ra sao? Cùng bài viết dưới đây tìm hiểu rõ hơn về những câu hỏi nhé.

Mật độ xây dựng là gì?

Bất cứ dự án nào cũng cần xây dựng dựa trên các quy chuẩn về thiết kế kỹ thuật xây dựng, quy chuẩn thiết kế nhà cao tầng và quy hoạch xây dựng. Mật độ xây dựng được hiểu là phần tỷ lệ diện tích chiếm đất trên tổng diện tích lô đất của các công trình kiến trúc xây dựng. Ngoại trừ các diện tích chiếm đất như bể bơi, tiểu cảnh, sân thể thao cố định,…

Ví dụ:

– Tổng diện tích ngôi nhà 5mx20m = 100m2.
– Diện tích xây nhà: 5mx17m = 85m2.
– Phần sân chừa ra 3m: 5mx2m=10m2
– Phần sân trước chừa ra 1m: 5mx1m=5m2

Từ đó suy ra mật độ xây dựng sẽ tính như sau: 85m2/100m2 x100 = 85%. Trong đó có 85% diện tích xây dựng (85m2) và 15% phần chừa sân (15m2).

Mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng là gì?

Phân loại mật độ xây dựng

Hiện nay mật độ xây dựng được chia thành 2 loại gồm mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.

Mật độ xây dựng thuần: Được coi là tỷ lệ chiếm đất trên tổng diện tích của các công trình như nhà ở, chung cư,…Không tính các diện tích của những công trình bên ngoài như sân chơi, bể bơi, vườn trang trí,…

Mật độ xây dựng gộp: Tại các vùng đô thị sẽ có những quy định được tính dựa trên tỷ lệ diện tích trên toàn bộ tổng diện tích lô đất của các công trình. Diện tích gồm sẽ bao gồm cả khu cây xanh, khu sân vườn, khu vực không xây dựng công trình trong khu đất và không gian mở.

Trong bảng tra cứu quy định rõ ràng mật độ xây dựng tối đa cho biệt thự, nhà ở riêng và nhà vườn.

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)≤50751002003005001000
Mật độ xây dựng tối đa (%)100908070605040

Theo bảng tỷ lệ cho thấy, đối với các mảnh đất dưới 50m2, mật độ xây dựng là 100%, tức chủ sở hữu có thể xây dựng toàn bộ lô đất trên diện tích nhỏ. Vậy bạn cũng đã hiểu mật độ xây dựng là gì rồi đúng không nào?

Xem thêm:

Vật liệu xây dựng là gì? Công dụng của các loại vật liệu xây dựng.

Diện tích xây dựng là gì? Cách tính diện tích xây dựng chuẩn nhất.

Phân loại mật độ xây dựng

Phân loại mật độ xây dựng

Cách tính mật độ xây dựng

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng v/v Ban hành: “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” (QCXDVN 01:2008/BXD). Cách tính mật độ xây dựng được xác định như sau:

Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) / Tổng diện tích lô đất xây dựng (m2) x 100%

Trong đó:

– Hình chiếu bằng của công trình được tính là diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (không bao gồm nhà phố, liên kế có sân vườn).

– Diện tích chiếm đất của công trình sẽ ngoại trừ các công trình bên ngoài như tiểu cảnh trang trí, sân thể thao ngoài trời (trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất, bể cảnh…), bể bơi,…

Cách tính mật độ xây dựng

Cách tính mật độ xây dựng

Công thức tính nội suy mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng là gì được tính theo công thức nội suy như sau:

Công thức nội suy

Công thức nội suy

Trong đó:

– Nt: mật độ xây dựng của khu đất cần tính.

– Ct: diện tích khu đất cần tính.

– Ca: diện tích khu đất cận trên.

– Cb: diện tích khu đất cận dưới.

– Na: mật độ xây dựng cận trên trong bảng 1 tương ứng với Ca.

– Nb: mật độ xây dựng cận dưới trong bảng 1tương ứng với Cb”

Quy định mật độ xây dựng tại thành thị và nông thôn

Mật độ xây dựng được quy định theo khu vực thành thị và nông thôn.

Mật độ xây dựng nông thôn

Đối với mật độ xây dựng nông thôn tiếp tục chia ra 2 nhóm: Quy định mật độ xây dựng tối đa và quy định mật độ nhà ở nông thôn.

Quy định mật độ xây dựng tối đa cho nhà ở:

Diện tích lô đất (m2)50751002003005001000
100908070605040

Quy định mật độ tối đa các tầng xây dựng:

Chiều rộng lộ giới L (m)Tầng cao tối đa
L ≥205
12 ≤L<204
6≤L<124
L<63

Bên cạnh việc tuân thủ quy định về mật độ xây dựng, các quy chuẩn riêng về hoạt động xây dựng bạn cũng cần nắm rõ. Đặc biệt đối với các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM việc thực hiện càng phải nghiêm ngặt hơn.

Mật độ xây dựng nông thôn

Mật độ xây dựng nông thôn

Quy định mật độ xây dựng tại thành thị

Chiều rộng lộ giới L (m)Tầng cao cơ bản (tầng)Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm thành phố hoặc trung ương cấp quậnSố tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại dịch vụSố tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớnCao độ tối đa từ nên vỉa hè đến sàn lầu 1Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đaTầng cao tối đa (tầng)
L 255+1+1+17m7+18
20≤L<55+1+1+17m6+28
12≤L<204+1+1+15.8m5+27
7≤L<124+1+15.8m4+26
3.5≤L<73+15.8m3+14
L<3.535.8m3+03

Ủy ban nhân dân sẽ quy định cụ thể về mật độ xây dựng là gì. Tùy thuộc vào lộ giới, khu vực trung tâm, khu vực riêng hay ngoại ô sẽ quy định số tầng khác nhau.

Quy định chiều cao và lộ giới

Chiều cao và lộ giới

Chiều cao và lộ giới

Phụ thuộc vào lộ giới xác định độ vươn ban công và ô văng:

Chiều rộng lộ giới L (m)Độ vươn tối đa
L < 6
6 ≤ L < 120,9
12 ≤ L < 201,2
L ≥ 201,4

Trường hợp, đối với các công trình xây dựng tại phố cần chú ý:

– Không được xây sân thượng nếu nhà nằm ở vị trí có hẻm.

– Nhà được phép xây dựng tầng trệt, tầng lửng, 2 tầng và sân thượng nếu đường lớn 7m.

– Nhà được phép xây trệt, lửng, 2 tầng và được lên sân thượng nếu đường nhỏ hơn 7m.

– Nhà được phép xây dựng tầng trệt, tầng lửng, 2 tầng và lên sân thượng nếu đường nhỏ hơn 20m.

– Nhà được phép xây dựng tầng trệt, tầng lửng, 4 tầng và lên sân thượng nếu đường lớn hơn hoặc bằng 20m.

Mật độ xây dựng thành thị

Mật độ xây dựng thành thị

Quy định về chỉ giới đường đỏ

Chỉ giới đường đỏ cũng ảnh hưởng đến mật độ xây dựng là gì và cần được quan tâm. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới xác định trên bản đồ quy hoạch và phần ranh giới xây dựng công trình và phần không gian khác. Còn chỉ giới xây dựng được coi là đường giới hạn xây dựng công trình trên tổng lô đất. Chỉ giới xây dựng thường hẹp hơn chỉ giới đường đỏ tuy nhiên một số trường hợp sẽ lớn hơn.

Trong quá trình xây dựng, mật độ xây dựng nhà phố bị ảnh hưởng nhiều. Vì thế cần xác định trước các chỉ giới để xây dựng đúng diện tích tránh lãng phí tiền bạc và thời gian.

Quy định về chỉ giới đường đỏ

Quy định về chỉ giới đường đỏ

Xin giấy phép xây dựng cần tuân thủ điều kiện gì?

– Thứ nhất: Diện tích đất xây dựng phù hợp đất quy hoạch và mục đích xây dựng, đầu tư. Việc cấp giấy phép phụ thuộc vào quy mô, tính chất, đặt điểm, giới hạn tĩnh không, các yêu cầu về môi trường.

– Thứ 2: Quy định về hồ sơ thiết kế xây dựng công trình cần được thẩm định và phê duyệt qua. Chủ đầu tư tự tổ chức và chịu trách nhiệm xây dựng nhà ở nếu diện tích sàn nhỏ hơn 250m2.

– Thứ 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt các công trình đô thị chưa được quy hoạch chi tiết. Đồng thời cần đảm bảo sự phù hợp với các quy chế quản lý, thiết kế đô thị được ban hành.

– Thứ 4: Thực hiện đúng yêu cầu thiết kế tầng hầm của các công trình xây dựng dân dụng theo đề án, quy hoạch đô thị. Hoặc những quy chế quản lý quy hoạch được thẩm quyền phê duyệt và cấp phép.

Điều kiện xin giấy phép xây dựng

Điều kiện xin giấy phép xây dựng

Sau bài viết này chắc hẳn bạn đã hiểu được mật độ xây dựng là gì cũng như cách tính mật độ xây dựng rồi đúng không? Hy vọng bạn sẽ hoạch định được phương án xây dựng chính xác nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *